phơn phớt

Học thuật
Thân thiện
phơn phớt

Hoa đào có màu hồng phơn phớt.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • màu rất nhạt, chỉ hơi lờ mờ, không đậm: Dùng để miêu tả một màu sắc nhẹ nhàng, mờ nhạt, chỉ vừa đủ để nhận thấy.
  2. Phó từ:
    • Một cách qua loa, hời hợt, không sâu sắc: Dùng để miêu tả cách làm hoặc nói về một điều đó một cách chung chung, không đi vào chi tiết.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Đôi ấy ửng hồng phơn phớt. (Đôi của ấy màu hồng rất nhẹ.)
    • Bầu trời sáng sớm màu xanh phơn phớt. (Bầu trời buổi sáng sớm màu xanh rất nhạt.)
  • Phó từ:
    • Anh ta chỉ biết phơn phớt về vấn đề này. (Anh ta chỉ biết một cách qua loa, hời hợt về vấn đề này.)
    • ấy kể lại câu chuyện một cách phơn phớt. ( ấy kể lại câu chuyện một cách chung chung, không chi tiết.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "phơn phớt hồng": Màu hồng rất nhạt, thường dùng để tả hoặc da.
    • Sau khi chạy, ấy làn da phơn phớt hồng.
  • "hiểu biết phơn phớt": Sự hiểu biết chỉbề mặt, không sâu sắc.
    • Kiến thức của anh ấy về lịch sử chỉ hiểu biết phơn phớt.
Biến thể từ liên quan
  • Phớt (tính từ): Nhạt, lạt (thường dùng cho màu sắc hoặc vị). Đây từ gốc, "phơn phớt" dạng láy âm để nhấn mạnh mức độ nhẹ/nhạt.
    • Màu áo phớt hồng.
  • Lờ mờ (tính từ): Mờ nhạt, không rõ ràng. Có thể dùng thay thế trong một số ngữ cảnh khi nói về màu sắc.
  • Hời hợt (tính từ): Qua loa, không kỹ lưỡng. Có thể dùng thay thế khi "phơn phớt" đóng vai trò phó từ.
Từ đồng nghĩa
  • Với nghĩa tính từ (màu nhạt): Nhạt, lạt, lờ mờ, nhàn nhạt.
  • Với nghĩa phó từ (qua loa): Hời hợt, sơ sài, qua quýt, đại khái.
Thành ngữ, cách nói liên quan
  • Biết phơn phớt: Chỉ biết một cách nông cạn, không thấu đáo.
    • Đừng nên bàn luận khi bạn chỉ biết phơn phớt.
  • Màu phơn phớt: Cách nói chỉ chung các màu nhạt, dịu nhẹ.
    • ấy thích những bộ trang phục màu phơn phớt.
phơn phớt

Hoa đào có màu hồng phơn phớt.

  1. 1. t. Nói màu rất nhạt: Màu hoa đào phơn phớt. 2. ph. Qua loa: Nói phơn phớt